THUỐC KHÁNG SINH

ASSIMICIN  PHỔ KHÁNG KHUẨN RỘNG CHO CẢ GRAM ÂM, GRAM DƯƠNG VÀ KỊ KHÍ

ASSIMICIN PHỔ KHÁNG KHUẨN RỘNG CHO CẢ GRAM ÂM, GRAM DƯƠNG VÀ KỊ KHÍ

vnđ
Mã sản phẩm:
Asimicin, liều dùng 1 ngày 1 lần cho các trường hợp bệnh lý về tai mũi họng phế quản, amidan đến các dạng viêm phổi vừa và nhẹ, viêm niệu đạo, viêm cổ tử cung không biến chứng do Chlamydia trachomatis, nhiễm khuẩn da và mô mềm.

Thông tin chi tiết

 Thành phần cấu tạo:  Mỗi viên nang bao phim bao gồm:.
Hoạt chất Azithromycin dihydrat tương đương Azithromycin...............500mg                                   
Tá dược ……………………………………………………………………..vừa đủ 1 viên
(Tinh bột pregelatin hóa, copovidon, low- substituted hydroxypropyl cellulose, canxi hydrogen photphate khan, crospovidon, silica colloidal khan, magne stearat, natri laurilsulfat, hypromellose, macrogol 6000, titan dioxit, dimeticon)
Dạng bào chế:  Viên nén, hai mặt lồi, bao phin trắng đồng nhất một mặt có khắc vạch.
 Hạn sử dụng:
36 tháng kể từ ngày sản xuất, hạn sử dụng in trên nhãn sản phẩm.
Liều Lượng và cách dùng :
Cách dùng: Viên nén Assimicin chỉ dùng để uống, mỗi ngày 1 lần, uống với một ly nước và tốt nhất nên uống trước ăn 1 giờ và sau ăn 2 giờ.
Liều dùng: Người lớn, trẻ em và trẻ vị thành niên có cân nặng trên 45 kg: Tổng liều là 1500mg, uống 500mg mỗi ngày một lần, liên tục trong vòng 3 ngày. Mặt khác, tổng liều tương tự( 1500mg) cũng có thể uống trong 5 ngày, ngày đầu tiên là 500mg, những ngày tiếp theo là 250mg từ ngày thứ 2 đến ngày tứ 5.
Trong trường hợp viêm niệu đạo, viêm cổ tử cung không biến cứng do Chalmydia trachomatis liều dùng là 1000mg uống 1 lần duy nhất.
Trẻ em và trẻ vị thành niên cân nặng dưới 45 kg: Viên nén Assimicin không thích hợp cho người có cân nặng dưới 45 kg. Nên chọn dạng bào chế khác thích hợp cho đối tượng bệnh nhân này.
Bệnh nhân lớn tuổi: Liều dùng tương tự cho người lớn
Bệnh nhân suy chức năng thận: Không cần điều chỉnh liều cho bệnh suy chức nặng thận từ vừa đến nhẹ (GRF 10-80ml/phút). Nên điều chỉnh liều cho bệnh nhân có độ thanh thải creatinin dười 40ml/phút
Bệnh nhân suy chức năng gan: Vì azithromycin được chuyển hóa tại gan và bài tiết qua mật do đó không nên dùng cho những bệnh nhân suy chức năng gan. Không có nghiên cứu nào được tiến hành liên quan tới việc điều trị Azithromycin cho nhưng bệnh nhân suy giảm chức năng gan
Chống chỉ định: Quá mẫn cảm với Azithromycin, Erythromycin và kháng sinh nhóm macrolid hoặc ketolid hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Sủ dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Phụ nữ mang thai: Chưa có dữ liệu nghiên cứu nào trên người mang thai. Chỉ nên sử dụng azithromycin khi không có các thuốc thích hợp. Chỉ nên dùng khi lợi ích vượt trội hơn so với nguy cơ.
Phụ nữ cho con bú: Không có dữ liệu về bài tiết trong sữa mẹ không nên sủ dụng Azithromycin cho phụ nữ đang cho con bú, trừ khi lợi ích tiềm năng vượt trên rủi ro tiềm ẩn với trẻ sơ sinh.
Quá liều và cách xử trí :
Các tác dụng không mong muốn xảy ra khi dùng liều cao tương tự như khi dùng liều bình thường. Các triệu chứng quá liều kháng sinh của nhóm macrolid bao gồm nghe mất thính lực có thể hồi phục, buồn nôn dữ dội, nôn ói, tiêu chảy. Điều trị: Khi quá liều cần điều trị triệu chứng chung và điều trị hỗ trợ 
Bảo quản: Bảo quản nơi khô mát nhiệt độ dưới 30 độ
Đóng gói :  Hộp 1 vỉ x  3 viên 

SẢN PHẨM CÙNG LOẠI